Đặc điểm Tính cách · Luận giải theo hệ Nghê Hải Hạ
Cự Môn tại cung Mệnh
Cự Môn là sao Thị phi khẩu tài, chủ về biện luận, truyền thông, hóa khí là Ám. Tọa Mệnh chủ khẩu tài xuất sắc, thích hợp với luật sư, giáo viên, truyền thông.
Nhận định cốt lõi
Cự Môn thủ Mệnh, chủ khẩu tài xuất sắc, biện luận tư duy nhạy bén.
Luận giải chi tiết
Chính tinh Cự Môn tọa thủ tại cung Mệnh (Đặc điểm Tính cách):
- Trạng thái đắc địa (Miếu, Vượng, Đắc): Khẩu tài xuất sắc, tư duy sắc bén, lợi cho các ngành nghề ngoại giao, giảng dạy, tư vấn hoặc luật sư, danh tiếng nâng cao.
- Trạng thái hãm địa (Bình, Hãm): Hạn chủ thị phi khẩu thiệt nặng nề, cãi vã tranh chấp khắp nơi, công việc trì trệ, đề phòng kiện cáo và trắc trở tình cảm.
Các cách cục đặc biệt liên quan:
- **Cự Môn Hóa Kỵ** [Hung]: Cự Môn Hóa Kỵ chủ thị phi khẩu thiệt cùng cực, kiện tụng tranh chấp, oan uổng khó giãi bày, tình cảm đổ vỡ do lời nói.
- **Thiên Cơ Cự Môn Đồng Cung** [Bình]: Cơ Cự đồng cung chủ mưu lược và khẩu tài, lợi cho nghề tư vấn luật sư, nhưng dễ gặp thị phi nếu Hóa Kỵ can thiệp.
- **Thái Dương Cự Môn Đồng Cung** [Bình]: Nhật Cự đồng cung chủ biện tài xuất chúng, lợi cho ngoại giao truyền thông, nhưng đề phòng thị phi kiện tụng khi gặp hung tinh.
Luận giải chi tiết từ cổ thư:
⭐ SAO CỰ MÔN AM MỆNH Ở CUNG TỴ, HỢI: HƯỞNG THỤ, TUỔI TRUNG NIÊN CÓ CHUYỂN BIẾN Sao Cự Môn ở cung Tỵ, Hợi, cung Tài Bạch nhất định có sao Thiên Cơ lạc hãm, cung Quan lộc nhất định có sao Thiên Đồng bình thế. Tài sản ngoài ý muốn, cần dựa vào trí tuệ và đôi bàn tay của mình, lao tâm tốn sức để kiếm tiền, tiền bạc không giữ được, tính lưu thông lớn, đến rồi lại đi, đi rồi lại đến. Sau tuổi trung niên, mới bắt đầu có sự chuyển biến; thích nhàn rỗi, hưởng thụ, không tích cực làm việc, thích tự do, không muốn bị gò bó, không có mục tiêu cụ thể, công việc giàu tính giao tiếp xã hội như văn hóa, vui chơi giải trí, ẩm thực, du lịch, các nghề phục vụ, tác giả, nghề tự do, thời trang, bách hóa, làm trong giới truyền thông, khi còn trẻ sự nghiệp không ổn định, hay bị điều động, chuyển nghề, sau tuổi trung niên có cơ hội chuyển biến tốt hơn. BỐ CỤC CÁC SAO Sao Cự Môn ở cung Tỵ, Hợi là độc tọa vượng thế, cung đối (cung Thiên Di) là sao Thái Dương (cung Tỵ là vượng thế, cung Hợi là lạc hãm) chịu ảnh hưởng rất lớn của sao Thái Dương, miếu hãm của sao Thái Dương có sự khác biệt rất lớn. VẬN MỆNH CƠ BẢN Sao Cự Môn ở cung Tỵ, sao Thái Dương ở cung Hợi là lạc hãm thất huy, bôn ba bận rộn, tâm tình không vui vẻ, gặp oan uổng nhưng được minh oan, ra ngoài tiêu nhiều tiền, khó phát triển, nếu gặp sao tốt, sự nghiệp có tiến triển; không gặp sao tốt, mệnh nữ sẽ gặp khó khăn vể mặt tình cảm. Sao Cự Môn ở cung Hợi, sao Thái Dương ở cung Tỵ là triều chiếu vượng thế, có khả năng xua đuổi bóng tối, ra ngoài được phú quý, tinh thần sảng khoái, tuy khi trẻ cần phấn đấu, nhưng vì thế mà trung niên và về già mới phát triển, có được danh tiếng. Sao Cự Môn ở cung Tỵ, Hợi, rất không hợp với sao Địa Không, Địa Kiếp, thời niên thiếu gian khổ, nhưng không ảnh hưởng đến biểu hiện sau này. VẬN MỆNH NĂM SINH KHÁC NHAU Người sinh năm Giáp: sao Thái Dương cung Thiên Di hóa kỵ, ở ngoài bận rộn, còn gặp chuyện thị phi, sự nghiệp gặp trắc trở không thuận lợi, dễ mắc bệnh nặng, cung Thiên Di hóa, kỵ xung cung Mệnh, gặp nhiều tai nạn, nguy hiểm; đặc biệt khi Đại, Tiểu Hạn hoặc Lưu Niên sao Thái Dương hóa kỵ nhập cung Thiên Di xung cung Mệnh, dễ gặp tai nạn giao thông hoặc bệnh có liên quan đến máu; mệnh nữ tình cảm gặp trắc trở, đau khổ vì thất tình, hơn nữa có thể sẽ kết hôn muộn. Đặc biệt mệnh ở cung Tỵ, sao Thái Dương hóa kỵ lạc hãm ở cung Hợi, những hiện tượng kể trên càng rõ, duyên với cha mẹ rất mỏng manh. Người sinh năm Ất: sao Thiên Cơ cung Tài Bạch hóa lộc. Của cải lưu động nhiều, nếu cùng cung hoặc gặp sao xấu, phần lớn sẽ thuộc thần tài qua đường, bị phá sản, tiền vào tiền ra, mà tiền vào không đủ ra, không thích hợp kinh doanh, buôn bán. Người sinh năm Bính: sao Thiên Đồng cung Quan Lộc hóa lộc, sao Thiên Cơ cung Tài Bạch hóa quyền, sao Kỵ, sát, Vô xung xung phá, là "quyền lộc tuần phùng cách" tiền tài và danh vọng đều tốt. Ham thích hưởng thụ, có phúc khí và nhàn nhã, thích công việc nhàn nhã, có được sự giúp đỡ của quý nhân, cả đời vận khí đều tốt, có lợi với mệnh nữ. Năng lực ứng biến nhanh, giỏi biện luận, tiền bạc lưu động lớn, không thích hợp với việc vất vả nên có hiện tượng hay thay đổi. Người sinh năm Bính mệnh ở cung Tỵ, sao Lộc Tồn cùng ở cung Mệnh, lại tam hợp với sao Thiên Đồng hóa lộc của cung Quan Lộc là "Song lộc triều viên cách", phúc khí cao, tài hoa, tiền tài và danh vọng đều tốt, mệnh nữ sinh năm Bính Hợi, Bính Mão, Bính Mùi ở cùng sao Thiên Mã thì thích chuyên quyền. Người sinh năm Bính Hợi, Bính Mão, Bính Mùi, Mậu Hợi, Mậu Mão, Mậu Mùi, Nhâm Tỵ, Nhâm Dậu, Nhâm sửu, sao Thiên Mã, Lộc Tồn cùng ở cung Mệnh hoặc cung Thiên Di là "lộc mã giao trì cách", trong hoàn cảnh biến động có được tài sản, càng bôn ba càng có nhiều tài sản. Người sinh năm Đinh: sao Thiên Đồng cung Quan Lộc hóa quyền, sao Thiên Cơ cung Tài Bạch hóa khoa, sao Cự Môn cung Mệnh hóa kỵ. Tự mình làm mọi việc, bôn ba bận rộn, gặp nhiều trắc trở và khó khăn, nhưng làm việc có thành công, phần lớn là do giao tiếp xã hội mà có, hợp với các hình thức đầu tư, cổ phần để hợp tác làm ăn, không thích hợp tự mình tạo lập sự nghiệp, hợp với các nghề phục vụ, ẩm thực, thời trang khá có tính phát triển; giỏi về việc xử lý tài sản có tính lưu động, kiếm tiến một cách trong sạch, sống bằng tiền lương cố định hoặc thích hợp với nghề kế toán, thủ quỹ; nói nhiều nên bị tiểu nhân gây khó khăn, tình cảm cũng có nhiều trắc trở, làm công ăn lương, có thể hóa hung thành cát. Người sinh năm Kỷ, Đinh, mệnh ở cung Tỵ hoặc người sinh năm Quý mệnh ở cung Hợi, sao Đà La ở cung Mệnh, tình cảm gặp trắc trở, gặp nhiều chuyện thị phi. Người sinh năm Mậu: sao Thiên Cơ cung Tài Bạch hóa kỵ. Vì tiền bạc mà hao tâm tổn trí, tài sản bị thất thoát nhiều. Người sinh năm Canh: sao Thái Dương cung Thiên Di hóa lộc, sao Thiên Đồng cung Quan Lộc hóa kỵ. Bôn ba bộn rộn, mệnh ở cung Hợi, sao Thái Dương là vượng thế, ra ngoài có điều tốt đẹp, có thể là chủ quản hoặc được nắm quyền lực. Người sinh năm Tân: sao Cự Môn cung Mệnh hóa lộc, sao Thái Dương cung Thiên Di hóa quyền, sao Vô xung, sát, Kỵ xung phá là "quyền lộc tuần phùng cách" tiền tài và danh vọng đều tốt. Có nhân duyên, có tài ăn nói, tốt bụng, thường dựa vào tài ăn nói để làm việc, dựa vào cái miệng để kiếm tiền. Nếu cùng cung với sao Văn Xương, Văn Khúc thì không tốt với mệnh nữ, thường bôn ba bận rộn, làm việc có thu hoạch, đặc biệt mệnh ở cung Hợi, sao Thái Dương là vượng thế, khá tốt đẹp. Người sinh giờ Mão, sửu, Mùi, Hợi năm Tân mệnh ở cung Hợi hoặc người sinh giờ sửu, Tỵ, Dậu, Mùi mệnh ở cung Tỵ sao Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa tụ hội tam phương tứ chính của cung Mệnh là "tam kỳ gia hội cách", danh vọng tiền tài phú quý đều có, thành tài muộn, sau tuổi trung niên mới phát triển, mệnh ở cung Hợi, sao Thái Dương cung Tỵ là vượng thế, thường khá linh nghiệm. Người sinh năm Quý: sao Cự Môn cung Mệnh hóa quyền. Có tài biện luận, nói chuyện có chừng mực, ngôn từ đanh thép có sức thuyết phục, đầu cuối rõ ràng, làm người khác kính phục, những chuyện thị phi được giải quyết hoặc hóa giải, làm việc thì được lợi, mở miệng thì có tiền tài. VẬN MỆNH GIỜ SINH KHÁC NHAU Người sinh tháng 2, tháng 6, tháng 10 mệnh ở cung Tỵ hoặc người sinh tháng 4, tháng 8, tháng 12 mệnh ở cung Hợi sao Tả Phụ, Hữu Bật lần lượt tam hợp hội chiếu cung Mệnh, cung Tài Bạch, cung Quan Lộc có thể có được sự trợ giúp của phụ tá. Người sinh giờ Tỵ mệnh ở cung Hợi, sao Thái Dương vượng thế và sao Văn Khúc cùng ở cung Phu Thê, là "thiềm cung chiết quý cách", nam chiêu quý nữ, nữ sinh quý tử. Người sinh giờ Tỵ, Ngọ, Mùi mệnh ở cung Tỵ hoặc người sinh giờ Tý, Sửu, Hợi mệnh ở cung Hợi hai sao xấu Địa Không, Địa Kiếp cùng cung hoặc kẹp ở giữa cung Mệnh là "mệnh lý phùng không cách" hoặc "không kiếp kẹp mệnh cách", hành trình giống như con thuyền trôi nổi trong bão gió, thời nhỏ gặp khó khăn, tin vào tín ngưỡng nên thường xa nhà, nhàn rỗi mới có thể kéo dài tuổi thọ. Đặc biệt là người "không kiếp giáp mệnh cách" người sinh năm Đinh hoặc người sinh giờ Tỵ mệnh ở cung Tỵ hoặc người sinh giờ Hợi mệnh ở cung Hợi lại gặp sao Cự Môn cung Mệnh hoặc sao Văn Xương hóa kỵ, là "không kiếp giáp kỵ cách" càng không tốt.
Cơ sở lá số
Phân tích dựa trên chính tinh Cự Môn thủ cung Mệnh phản ánh nét tính cách đặc trưng, tư duy và bản ngã.
Nguồn gốc cổ thư
Nghiên cứu tinh mệnh học - Nguyễn Anh Vũ biên soạn, Phi tinh Trần Đoàn - Hồng Khánh, Trung Châu tử vi đẩu số - Tam Hợp Phái - Khâm Thiên Giám Bí Cấp, Trung Châu tử vi đẩu số - Tam Hợp Phái - Tử Vi Tinh Quyết, Tử Vi Đẩu Số - Nhận Biết Diện Tướng Và Vận Hạn - ThS Vũ Mê Linh, Tử Vi Đẩu Số Nam Bắc Phái Đoán Mệnh - Chu Vân Sơn, Tử vi đẩu số bút ký - Hạ Xuân Vinh, Tử vi đẩu số kinh điển - Phan Tử Ngư, Tử vi đẩu số toàn thư - Lâm Canh Phàm
Muốn xem Đặc điểm Tính cách trong chính lá số của bạn?
Nhập ngày giờ sinh để lập lá số, xem cung sao và hỏi AI theo dữ kiện thực tế.
Lập lá số ngay →Các cung khác của sao Cự Môn
Sao chính khác tại cung Mệnh
Muốn đọc nguyên điển?
Tra cứu kho cổ thư Tử Vi →